Đặt nội khí quản - Diễn Đàn Sinh Viên Trường Đại Học Y Hải Phòng
CHVF

Trở lại   Diễn Đàn Sinh Viên Trường Đại Học Y Hải Phòng >
CHUYÊN NGÀNH Y KHOA
> Hồi sức-Cấp cứu-Chống độc

Trả lời
 
Công cụ bài viết Kiểu hiển thị
Cũ 28-09-2010, 11:56 AM   #1
bao7086
Thành Viên Mới
 
Tham gia ngày: Sep 2010
Bài gửi: 16
Mặc định Đặt nội khí quản

Tổng quan về đặt nội khí quản
________________________________________
Nội Khí Quản
________________________________________
Chỉ định phổ biến để luồn ống nội khí quản

1. Thông đường thở để gây mê NKQ.

2. Khi vùng mổ ngay sát cạnh hoặc mổ cả vào đường thở trên.

3. Khi duy trì đường thở bằng mask khó.

4. Ngừa hít dịch dạ dày.

5. Thông khí một phổi.

6. Làm vệ sinh khí phế quản.

7. Tổn thương phổi hoặc hôn mê, đa chấn thương mức nặng, suy hô hấp ...

Biến chứng của luồn ống NKQ

A. Biến chứng xảy ra trong khi luồn ống:

1. Hít trào ngược.

2. Tổn thương răng (mẻ răng). Rách môi & lợi.

3. Tổn thương thanh quản. Co thắt phế quản.

4. Đút ống nhầm vào thực quản. Đút ống sâu quá vào phế quản.

5. Hoạt hoá hệ thần kinh giao cảm (tăng huyết áp & mạch nhanh).

B. Biến chứng xảy ra sau khi luồn ống :

1. Hít trào ngược. 2. Co thắt thanh quản. 3. Tổn thương dây thanh âm thoáng qua. 4. Phù thanh môn & hạ thanh môn. 5. Viêm hầu hoặc khí quản.

Kích cỡ ống & lưỡi đèn (có thể dự đoán qua cỡ ngón áp út hay kinh nghiệm…)



Kỹ thuật luồn ống NKQ qua miệng & mũi

I. Chuẩn bị chung

A. Dụng cụ: Đèn soi thanh quản, kìm Magilll, ống NKQ nhiều cỡ, thông mềm, oxy, vòi & máy hút cùng đường truyền IV đầy đủ…

Các loại lưỡi đèn soi :

a. Lưỡi Macintosh: Lưỡi đèn cong, luồn đầu lưỡi vào thung lũng nắp thanh quản móc lên để làm lộ khe & dây thanh âm. Người lớn thường dùng cỡ lưỡi số 3.

b. Lưỡi Miller: Lưỡi đèn thẳng & đầu lưỡi đè lên trên nắp thanh quản để bộc lộ khe & dây thanh âm. Người lớn thường dùng cỡ lưỡi số 3-4.

B. Nâng hay hạ chiều cao giường… để đầu BN ngang giữa bụng người luồn ống.

C. Tư thế: đầu người bệnh nên đặt ở tư thế giống như đang “ngửi” nếu cột sống cổ không tổn thương.

II. Luồn ống đường miệng

A. Tư thế đầu BN (“ngửi”), kiểm tra lại răng giả-dị tật lần cuối. Để mở miệng BN: dùng ngón tay (đeo găng) hay nâng nhẹ cổ gáy bằng tay phải là tuỳ thói quen…

B. Nắm cán đèn trong lòng bàn tay trái & luồn lưỡi vào phía phải miệng BN, đưa lưỡi đèn hướng về phía dưới & đường giữa, gạt lưỡi về phía trái. Kiểm tra để lưỡi đèn không chèn ép môi dưới với răng cửa dưới.

C. Khi nhìn thấy nắp thanh quản, đưa đầu đèn vào thung lũng nắp thanh quản (với lưỡi Macintosh) hoặc đè lên trên nắp (nếu dùng đèn Miller).

D. Nâng lưỡi đèn lên trên & về phía trước để nhìn thấy thanh quản (nâng theo trục cán đèn hướng lên phía trần nhà, không được dùng răng cửa làm điểm tỳ).

E. Khi nhìn rõ dây thanh âm & khe để luồn ống, dùng tay phải nắm ống ở 1/3 trên như cầm bút & luồn ống qua phía phải mồm-qua dây thanh âm một cách thật nhẹ nhàng & tránh không nông hoặc sâu quá.

F. Khi ống đã đúng vị trí, bơm cuff & cố định chắc ống NKQ đúng kỹ thuật, luôn đề phòng trường hợp cuff bị bể trong khi thông khí áp lực dương.



III. Luồn ống đường mũi

A. Phun tê tại chỗ (hoặc phương pháp tê khác & có thể nhỏ phenylephrine vào lỗ mũi).

B. Bôi dầu trơn ống NKQ, chọn lỗ mũi rộng (lỗ thở dễ khi bịt lỗ bên kia) để đưa ống qua phần mũi hầu, sẽ có cảm giác mất sức cản khi ống đã vào tới hầu miệng.

C. Khi có, có thể:

- Dùng lưỡi đèn & kìm Magill để hướng dẫn ống vào khí quản dưới tầm nhìn.

- Đối với BN tỉnh tự thở, có thể dùng kỹ thuật luồn ống mù, trong khi nghe âm thở ra từ cuối đầu ống, đẩy ống trong thì hít vào, ho sẽ tiếp sau một hơi thở sâu, hơi thở mờ thành trong ống & mất tiếng khi ống luồn vào trong khí quản.

- Ống soi phế quản mềm có thể sử dụng để luồn ống trực tiếp vào khí quản.



Kỹ thuật khởi mê+luồn ống nhanh “Khẩn cấp”

I. Chỉ định: Thường được áp dụng khi BN có nguy cơ hít trào ngược (ví dụ: vừa ăn xong, trào ngược dạ dày thực quản, người chửa, chấn thương).

II. Phương pháp

A. Nên cho trước thuốc làm giảm độ acid & thể tích dịch dạ dày (metoclopramide).

B. Các dụng cụ chuẩn bị là tương tự như với các trường hợp luồn ống thường làm.

C. Tiến hành oxy hoá trước khi tiến hành, cho hít thở 4 lần với oxy 100% trong 30” là có tác dụng tương đương với tự thở bình thường oxy 100% trong khoảng 3’-5’.

D. Khởi mê bằng thuốc mê TM, đồng thời ấn sụn thanh quản (thao tác Sellick’s).

E. Dãn cơ Succinylcholine (1-1.5 mg/kg là tốt nhất; Esmerol có thể thay) để giúp cho sự luồn ống được dễ dàng, cho ngay lập tức sau khi cho thuốc khởi mê. Khi đang dùng thuốc khởi mê & dãn cơ không nên thông khí ép BN bằng mask.

F. Luồn ống ngay khi vừa dãn cơ hàm & ấn sụn nhẫn phải làm cho tới khi đút ống đã hoàn thành (< 2’); nếu lần đầu không đút được ống, dùng mask để thông khí với Oxy 100% trong khi vẫn tiếp tục thủ thuật ấn sụn nhẫn. Có thể cho thêm thuốc dãn cơ để đặt lần sau; chỉ khi đạt xong mới nói thôi ấn sụn nhẫn.



Cách xác định khi ống đã luồn đúng vào trong khí quản

1. Trực tiếp nhìn thấy ống luồn qua dây thanh âm.

2. CO2 trong hơi thở ra (có dữ liệu của end-tidal CO2 trong 3 lần thở liên tục).

3. Nghe có âm thở đôi.

4. Không nghe thấy khí thổi vào trong dạ dày.

5. Ngưng tụ (sương) nước trong ống ở thì thở ra.

6. Đầy bóng thở trong thì thở ra.

7. Oxy hoá động mạch tiếp tục được duy trì.

8. X quang phổi - Đầu ống sẽ nằm giữa carina hoặc ngang mức T5.



Tiêu chuẩn rút ống - nguyên tắc

1. Tần số thở (RR) > 10 & < 30 lần/phút (bt 12-25)
2. Đã có khả năng tự bảo vệ đường thở, tống được dịch tiết
3. Không còn tác dụng của thuốc dãn cơ (đã tự nâng cao đầu > 5”)
4. Áp lực hít vào (NIF) < -20 cm H2O (bt < -25)
5. V khí lưu thông (Vt) > 5 ml/kg (bt 6ml/kg)
6. Thông khí phút < 10 L/phút (bt: 80ml/kg ~ 4L/50kg)
7. Dung tích sống (VC) > 10 ml/kg (bt: 30-70 ml/kg)
8. PaO2 > 65-70 mmHg (với FIO2 < 40%; SpO2 > 95%/bt 70-100 ở khí trời)
9. PaCO2 < 50 mmHg (bt 35-45)
10. Nhiệt độ & chuyển hoá ổn

* Thông số khác: TV/RR > 10; Qs/Qt < 20%; Pmep > +40 cm H2O; Vd/Vt < 0.6.



Các áp dụng thực tiễn

• Rút ống có thể làm khi BN đã hội đủ các tiêu chuẩn: (1) Đã giải dãn cơ đầy đủ, (2) kiểu thông khí tốt với thể tích lưu thông thích hợp, (3) đường thở thông suốt & sạch chất tiết, (4) mức tri giác đã thích hợp đủ bảo vệ đường thở.

• Tiêu chuẩn rút ống trên BN mổ tạo hình, nội soi… là khi đã hội đủ tất cả mục sau trước khi rút ống: 1) Nhiệt độ bình thường. 2) Tỉnh, làm theo lệnh. 3) Huyết động ổn định. 4) Giải dãn cơ đầy đủ. 5) Dễ chịu, không băn khoăn lo lắng gì. 6) Chức năng phổi tốt. 7) sự sữa chữa đã đạt yêu cầu (xác định bởi phim XQ…).

• Máy kích thích thần kinh cơ - TOF ứng dụng trên lâm sàng trong giai đoạn này còn hạn chế bởi một số yếu tố, như: sự đáp ứng phải đủ 4 kích thích hiệu quả thì mới có ý nghĩa, bởi ngưỡng kích thích TOF sau mổ thường phải ở mức tối thiểu. Kích thích dưới ngưỡng không có vai trò hưỡng dẫn việc dãn cơ như trong khi mổ… Ngày nay đáp ứng với kích thích TOF thường chỉ dùng khi mổ trên một vài cá nhân để đánh giá độ tồn dư dãn cơ giai đoạn trước & sau rút ống. Khi đánh giá đáp ứng tỷ lệ TOF tối thiểu 0,7 là đáng tin cậy để xác định sự hồi phục thần kinh cơ đã thích đáng. Nói tóm lại, những BN đủ khả năng nâng đầu lên trong vòng 5 giây là đã giải dãn cơ đủ để có thể tự bảo vệ được đường thở & thông khí một cách thích đáng.
_________________



Xử Trí Nội Khí Quản Khó
________________________________________
I.ĐỊNH NGHĨA:
Nội khí quản khó được định nghĩa như sau:
- Khi dùng đèn soi thanh quản trực tiếp, rất khó khăn hoặc không thể nhìn thấy 2 dây thanh
- Hoặc phải đặt NKQ quá 2 lần hay quá 10 phút.
II.NGUYÊN NHÂN:
Đường hô hấp trên không nằm trên một đường thẳng
Ứ tắc đường hô hấp trên.
Tỷ lệ tử vong: 5/100000
III.DỰ ĐOÁN ĐẶT NKQK
1.Chú ý tiền sử:
- Đặt NKQ khó,
- Có chấn thương hàm mặt hoặc can thiệp vùng hàm mặt, cổ.
- Có thay đổi tiếng nói.
2.Khám lâm sàng:2.1.Dấu hiệu cơ năng:
- Phát âm khó, tiếng thở rít
- Nuốt khó
- Thay đổi tiếng nói
- khó thở trong giấc ngủ
- Rối loạn giấc ngủ
2.2.Dấu hiệu lâm sàng:
a) Dấu hiệu của Cass, Jeam và Lins :
• Cổ ngắn
• Hàm đẩy ra sau với góc hàm dưới tù.
• Hàm trên nhô ra
• Di động hàm dưới hạn chế
• Miệng nhỏ, mở rộng < 2 khoát ngón tay.
b) Những đặc điểm giải phẫu khác:
• Khoảng cách cằm-sụn giáp < 6cm
• Sẹo co rút vùng cằm-cổ
c) Tiêu chuẩn Mallampati
d) Di động cột sống-cổ( khớp chẩm C1)
e) Tiêu chuẩn của Wilson và cộng sự.
Wilson đưa ra 5 yếu tố để tiên lượng đặt NKQ khó , dựa váo cân nặng, di động của đầu và cổ, di động hàm, hàm đẩy ra sau, kích thước của răng cửa hàm trên. Theo Wilson, điểm càng cao tiên lượng đặt nội khí quản khó càng lớn

Đặc điểm Giá trị
Cân nặng < 90kg 0
= 90-100kg 1
> 110kg 2

Di động đàu và cổ > 90o 0
= 90o 1
< 90o 2
Di động hàm (khoảng cách giữa 2 hàm) ≥ 5 cm 0
Bán di động hàm < 5 cm 1
Không thể di động hàm 2
Hàm đẩy ra sau Không đẩy 0
Đẩy vừa 1
Đẩy nhiều 2
Răng hàm trên Bình thường 0
Vẩu 1
Vẩu nhiều 2
2.3.Hoàn cảnh sinh bệnh:
a) Những bệnh bẩm sinh: là những bệnh làm biến dạng hàm mặt
b)Những bệnh mắc phải:
• Chấn thương hàm mặt
• Bệnh về khớp
• Bướu to vùng cổ
• Nhiễm trùng: amydal,hầu..
• Phù co thắt thanh quản
• Chấn thương nên máu, thức ăn, dị vật, phù, gẫy xương làm khó nhận biết vị trí giải phẫu
III.THÁI ĐỘ XỬ TRÍ
Cần lưu ý bệnh nhân không chết vì nội khí quản khó mà sẽ chết vì các biến chứng của nó, vì vậy thái độ xử trí dựa vào:
• Bệnh nhân có khả năng thông khí bằng mask không ?
• Trang thiết bị của bệnh viện.
• Kinh nghiệm của gây mê
• Nguyên nhân đặt NKQK
• Thể trạng của bệnh nhân.
Những nguyên tắc phải tôn trọng:
Không làm một mình
Tất cả dụng cụ phải chuẩn bị sẳn sàng trên bàn
Oxy liệu pháp 100% trước cho bệnh nhân
Để bệnh nhân tỉnh táo và tự thở
Gây tê tại chổ thật hoàn hảo
Monitoring: SpO2, HA, ECG, mạch..
Nếu cho bệnh nhân ngủ thì phải để tự thở.
Có thể dùng giãn cơ ngắn với điều kiện bệnh nhân thông khí bằng mask được
Kỹ thuật:
Trước khi áp dụng những kỹ thuật đặc biệt trên ta hãy làm thử với một số biện pháp nhỏ và các phương tiện nhỏ như: kê gối dưới vai, dùng mandrin mềm, pince Magille, đèn lưỡi thẳng….
1.Những kỷ thuật kiểm soát bằng mắt:
Ống soi mềm: hiện nay là kỷ thuật được áp dụng nhiều nhất vì nó giải quyết được hầu hết các nội khí quản khó, tuy nhiên nó đòi hỏi người gây mê phải được huấn luyện thuần thục và phải được trang bị phương tiện.
Ưu điểm: ít gây biến chứng, hiệu quả nhất
Thất bại: do thiếu kinh nghiệm,u quá to, chảy máu,
2.Những kỷ thuật mò
2.1. Nội khí quản ngược chiều
2.2. Nội khí quản mò qua mũi
2.3.Mask thanh quản
2.4.ML Fastrach
2.5.Combitube
3. Can thiệp ngoại khoa:
3.1.Thông khí qua màng giáp nhẫn.
3.2.Minitrachéotomie
3.3.Khai khí quản


Trích từ hội hồi sức cấp cứu
Mình thấy có 1 bài viết về vấn đề này rùi nhưng thấy bài này có thêm 1 chút thông tin nên post cho các bạn đọc thêm. Đặt nội khí quản là 1 thủ thuật rất hay được tiến hành, mình nghĩ các bạn nên biết, dù bạn định làm ở bất cứ khoa nào.
bao7086 đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Chia sẻ bài viết với bạn bè qua: FaceBook
Cũ 31-05-2011, 02:02 PM   #2
helloo
Sunday Morning
 
Avatar của helloo
 
Tham gia ngày: May 2010
Bài gửi: 1,759
Mặc định

Đại cương về đặt Nội khí quản

MỤC ĐÍCH

Là thủ thuật luồn qua miệng (hoặc mũi) một ống nội khí quản trong trường hợp khẩn trương, đe dọa tử vong như suy hô hấp cấp thể nguy kịch, sau ngừng tim, sặc bùn, ngạt nước, chấn thương sọ não, ngộ độc cấp…

CHỈ ĐỊNH

- Hút đàm, dị vật hoặc dịch đột nhập vào khí phế quản.
- Thông khí nhân tạo xâm nhập.
- Co thắt thanh môn sau khi rút ống NKQ vài phút – vài giờ
- Bảo vệ đường thở ở người bệnh hôn mê sâu hoặc liệt hô hấp, rửa dạ dày ở người bệnh hôn mê.
- Những trường hợp cứng, sai khớp hàm, phẫu thuật hàm họng, cổ cứng cần đặt ống NKQ qua đường mũi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Đặt ống NKQ qua đường miệng
- Sai khớp hàm, vỡ xương hàm
- U vòm họng
- Phẫu thuật vùng hàm họng
2. Đặt ống NKQ qua đường mũi
- Rối loạn đông máu, giảm tiều cầu, sốt xuất huyết
- Chảy nước não tủy qua xương sàng
- Viêm xoang, phì đại cuốn mũu
- Chấn thương mũi-hàm

CHUẨN BỊ

1. Cán bộ chuyên khoa: Bác sĩ HSCC đã được đào tạo.
2. Phương tiện:
- Đèn soi thanh quản
- Ống NKQ các cỡ 6,5 - 8 đã kiểm tra bóng chèn, nòng
- Oxy, ống dẫn oxy, bóng ambu, mặt nạ
- Ống nghe, máy đo huyết áp, máy hút đàm
- Thuốc tiền mê, thuốc tê: thường chỉ cần midazolam, có thể cần thiopental, thuốc dãn cơ; lidocain, ketamin
- Kẹp Magill nếu đặt ống NKQ quản đường mũi.
3. Người bệnh:
- Nếu tỉnh: Giải thích, động viên. Nếu mê: Giải thích cho thân nhân lợi ích của việc đặt ống NKQ.
- Người bệnh nằm ngửa, ưỡn cổ, kê vai bằng gối.
- Thở oxy 100% trong 5 phút. Nếu ngừng thở bóp bóng ambu với oxy 100% trước.


CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Vô cảm: Nếu người bệnh tỉnh:
- Gây tê: 2-3 phút trước khi đặt ống NKQ có thể TM lidocain 1-1,5 mg/kg, hoặc xịt lidocain 4% vào lưỡi, họng và thanh môn.
- Gây mê: 1 phút trước khi đặt ống NKQ: midazolam 0,05-0,3 mg/kg TM – thuờng chỉ cần ½-1 ống midazolam 5 mg. Có thể dùng fentanyl 1-1,5 g/kg, thiopental 4 mg/kg hoặc ketamin 0,5-1 mg/kg. Nên dùng ketamin nếu có hạ HA, giảm thể tích máu, co thắt phế quản, hen phế quản.
- Bloc thần kinh-cơ: Succinylcholin 0,1-1 mg/kg TM  pancuronium hoặc vecuronium 0,01-0.02 mg/kg. Thực tế ít khi dùng.

2. Đặt ống NKQ qua đường miệng: Là phuơng pháp thường dùng nhất. Thày thuốc cầm đèn soi thanh quản bằng tay trái đưa lưỡi đèn vào bên phải lưỡi BN và chuyển dần vào đường giữa. Đẩy gốc lưỡi sang bên nếu lưỡi bị kẹt giữa lưỡi đèn và răng. Đưa dần lưỡi đèn xuống dưới tới gốc lưỡi để tìm nắp thanh môn. Nâng lưỡi đèn lên về phía trước mặt BN để bộc lộ lỗ thanh môn. Có thể kết hợp ấn sụn nhẫn giáp xuống (thủ thuật Sellick) để dễ thấy thanh môn. Lưu ý không được dùng răng người bệnh làm điểm tựa để bẩy lưỡi đèn vì sẽ làm gãy răng người bệnh. Khi thấy lỗ thanh môn, tay phải thầy thuốc cầm ống NKQ đẩy nhanh, nhẹ cho đầu ống NKQ và bóng chèn lọt vào giữa 2 dây thanh trong thì hít vào nếu BN còn thở, rút nòng, đẩy tiếp ống vào sâu trong khí quản người bệnh. Thường răng cửa người bệnh ứng với số 22 trên ống NKQ là được (người lớn). Chèn miệng không để người bệnh cắn bẹp ống NKQ.

3. Đặt ống NKQ qua đường mũi: Xịt lidocain 4% hòa với phenylephrin 0,25% vào lỗ mũi. Bôi mỡ lidocain quanh ống NKQ. Tay phải cầm ống NKQ, mặt vát ra phía ngoài, đẩy thẳng góc vào lỗ mũi song song với sàn lỗ mũi. Khi ống đã vượt qua ống mũi, cảm giác sức cản giảm đi, đẩy ống vào đến họng. Tay trái cầm đèn soi thanh quản đưa vào miệng, đẩy lưỡi đè xuống dưới tìm nắp thanh môn và bộc lộ 2 dây thanh. Đẩy ống NKQ qua thanh môn ở thì thở vào. Nếu ống có khuynh hường đi về phía sau thanh quản, dùng kẹp Magill lái đầu ống vào đúng vị trí.

4. Các bước kế tiếp: Hút đàm nếu cần. Bóp bóng kiểm tra, chỉnh độ sâu của ống NKQ sao cho hơi vào đều 2 phổi. Bơm bóng chèn. Cố định ống NKQ bằng băng dính.

5. Lưu ý: Nếu trong vòng 30s chưa đặt được ống NKQ, tạm ngưng, bóp bóng hỗ trợ sau đó cố gắng đặt lại.


THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

1. Mạch, HA, nhịp thở, tri giác, SpO2, khí máu động mạch, điện tim.
2. Chụp phổi kiểm tra; đầu ống phải nằm giữa 2 đầu xương đòn, khoảng 1/3 giữa khí quản. Nếu thấy xẹp phổi một bên: rút lui ống NKQ vài cm.
3. Chảy máu do chấn thương họng, thanh môn: Cầm máu.
4. Chảy máu mũi: Nhỏ vài giọt thuốc co mạch như naphazolin vào mũi.
5. Phù nề thanh môn: khí dung corticoid.
6. Viêm xoang, chảy nước mũi mủ, nhiễm khuẩn phổi-phế quản: kháng sinh.
7. Ngừng tim đột ngột do co thắt thanh môn quá mạnh do phản xạ: Cấp cứu ngừng tim: Đấm mạnh vào vùng trước tim nhiều lần, bóp bóng ambu với oxy 100%, atropin 0,5-1 mg, adrenalin TM nếu cần v.v…


Hình giải phẫu thanh môn nhìn qua lưỡi đèn khi đặt NKQ sẽ như thế này:



diendanykhoa


Đặt nội khí quản

I. MỤC ĐÍCH:
• Bệnh nhân có chỉ định giúp thở: ngưng thở hoặc suy hô hấp nặng.
• Tắc nghẽn đường thở trên: viêm thanh quản, bạch hầu, dị vật.
• Bảo vệ đường thở tránh hít sặc: rửa dạ dày trẻ hôn mê.
II. MỤC TIÊU:
• Tạo thuận lợi cho Bác sĩ đặt nội khí quản nhanh chóng và chính xác.
• Phòng ngừa tổn thương bệnh nhân.
III. DỤNG CỤ:
• Đèn soi thanh quản:
▫ lưỡi đèn thẳng: Miller 0, 1, 2 cho sơ sinh, trẻ nhỏ.
▫ lưỡi cong: Mac Intosh 2, 3 cho trẻ lớn, người lớn.
• Ống nội khí quản:
▫ Cỡ ống: khoảng bằng đầu ngón út của trẻ hay đường kính trong (ID)
Sơ sinh: ID = 2,5 - 3,5
< 2 tuổi: ID = 4 - 4,5
≥ 2 tuổi: ID = 4 + tuổi/4
Người lớn ID = 6,5 -8
▫ Có bóng chèn: (tránh thoát khí khi thở máy hay bảo vệ đường thở tránh hít sặc trong khi rửa dạ dày ở BN hôn mê).
• Nòng nội khí quản, kềm Magill.
• Bóng giúp thở có túi dự trữ, mask giúp thở, nguồn oxy.
• Nguồn hút áp lực âm và dụng cụ hút đàm hầu họng với ống hút lớn.
• Gel bôi trơn tan trong nước, băng keo, ống tiêm 5 ml để bơm bóng chèn.
IV. NGUYÊN TẮC AN TOÀN:
• Luôn luôn phải thông khí bằng bóng + mask với nồng độ oxy 100% nếu bệnh nhân có tím tái trước khi đặt.
• Bệnh nhân tỉnh hay còn chống cự: cho thuốc an thần và/hoặc dãn cơ để tránh tổn thương bệnh nhân.
• Đặt đúng vị trí.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
1. Chuẩn bị bệnh nhân và gia đình.
2. Mang khẩu trang, rửa tay.
3. Chuẩn bị dụng cụ.
• Bóng + mask giúp thở gắn vào nguồn oxy.
• Dụng cụ hút đàm.
• Đèn soi thanh quản, bật thử đèn sáng tốt.
• Ống nội khí quản theo kích cỡ bệnh nhân, kiểm tra bóng chèn nếu có. Làm trơn đầu ống bằng gel. Luồn nòng trong vào ống nếu đặt qua đường miệng.
• Nếu có đặt ống thông dạ dày trước, dẫn lưu dịch dạ dày.
4. Cố định bệnh nhân.
5. Dùng thuốc an thần / dãn cơ nếu có y lệnh.
6. Thông khí bệnh nhân với bóng + mask giúp thở.
7. BS tiến hành thủ thuật:
• Tay trái cầm cán đèn, tay phải mở miệng bệnh nhân.
• Đưa lưỡi đèn soi thanh quản vào miệng bệnh nhân: bắt đầu 1/3 bên (P), sau đó đi vào 1/3 giữa, đẩy đáy lưỡi sang (T), đưa đầu lưỡi đèn:
▫ lưỡi cong: đưa vào rãnh giữa đáy lưỡi và thanh thiệt.
▫ lưỡi thẳng: đặt dưới thanh thiệt.
• Nâng cán đèn theo hướng lên trên và ra trước theo góc 45o sẽ thấy 2 dây thanh âm. Nếu không thấy 2 dây thanh âm, nhờ người phụ ấn nhẹ vùng sụn nhẫn.
• Tay phải đưa ống nội khí quản qua thanh môn 2-3 cm, rút nòng nội khí quản.
8. Gắn với bóng giúp thở, kiểm tra vị trí đầu ống nội khí quản:
• Nhìn lồng ngực nhô đều khi bóp bóng.
• Nghe phế âm đều 2 bên.
9. Cố định ống nội khí quản. Ghi cỡ ống, chiều dài ngang miệng và ngày giờ đặt lên băng keo.
10. Nếu ống nội khí quản có bóng chèn, phải đưa bóng chèn qua khỏi dây thanh âm, bơm khí vào bóng chèn với áp lực < 20 mmHg.
11. Dọn dẹp dụng cụ, rửa tay.
12. Có thể kiểm tra vị trí đầu ống bằng chụp X quang ngực tại giường: đầu ống nội khí quản nằm ngang mức đường nối 2 đầu xương đòn.
13. Ghi chú điều dưỡng:
• Ngày giờ.
• Cỡ ống, chiều dài ống đến ngang miệng.
• BS thực hiện.
• Tình trạng bệnh nhân.
• Tư thế bệnh nhân.
BẢNG KIỂM:
Chuẩn bị bệnh nhân và gia đình.
Mang khẩu trang, rửa tay.
Chuẩn bị dụng cụ.
Cố định bệnh nhân.
Dùng thuốc an thần / dãn cơ nếu có y lệnh.
Thông khí bệnh nhân với bóng + mask giúp thở
BS thực hiện thủ thuật.
Gắn với bóng giúp thở, kiểm tra vị trí đầu ống NKQ.
Cố định ống NKQ. Ghi cỡ ống, chiều dài, ngày giờ đặt lên băng keo.
Bơm khí vào bóng chèn áp lực < 20 mmHg.
Dọn dẹp dụng cụ, rửa tay.
Chụp X quang ngực tại giường.
Ghi chú điều dưỡng.

http://www.youtube.com/watch?v=eRkleyIJi9U

http://www.youtube.com/watch?v=i4jKn4rwXwg

http://www.youtube.com/watch?v=uRckhSjhPoU

http://www.youtube.com/watch?v=5J3J38se3TQ

benhhoc
helloo đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Chia sẻ bài viết với bạn bè qua: FaceBook
Cũ 23-05-2012, 07:48 PM   #3
chuteu
Thành Viên Mới
 
Tham gia ngày: May 2012
Bài gửi: 3
Mặc định

Bện nhân ARDS cổ ngắn, lưỡi đầy - bs nội trú cố đặt ống gần tiếng đồng hồ mà không xong!! Lý do không nhìn thấy nắp thanh môn đâu cả. Cứ phải vừa cố đặt ống, vừa bóp bóng, vừa thở máy không xâm nhập. Vậy các bs giỏi cho ý kiến cứu bn và cả bs với!!
P/s: tình huống có thật tại ICU tháng 6 năm 2011
chuteu đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Chia sẻ bài viết với bạn bè qua: FaceBook
Cũ 04-09-2012, 07:14 PM   #4
RuanTran
Thành Viên Mới
 
Avatar của RuanTran
 
Tham gia ngày: Nov 2010
Bài gửi: 41
Mặc định

Quote:
Nguyên v***259;n b***7903;i chuteu Xem bài vi***7871;t
Bệnh nhân ARDS cổ ngắn, lưỡi đầy - bs nội trú cố đặt ống gần tiếng đồng hồ mà không xong!! Lý do không nhìn thấy nắp thanh môn đâu cả. Cứ phải vừa cố đặt ống, vừa bóp bóng, vừa thở máy không xâm nhập. Vậy các bs giỏi cho ý kiến cứu bn và cả bs với!!
P/s: tình huống có thật tại ICU tháng 6 năm 2011
Ý kiến là: bsnt không đặt được thì mời cọc 1 ra đặt NKQ đường mũi, cọc 1 không đặt được nữa thì NKQ ngược dòng, không biết đặt NKQ ngược dòng hoặc thất bại thì mở KQ. Thế bệnh nhân ấy thế nào rồi ạ. Câu hỏi mang tính chất tò mò.
__________________
Muốn làm một hoa hướng dương không cần mặt trời
Viết một tự truyện về cuộc đời mình
Và được cả thế giới biết đến
RuanTran đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Chia sẻ bài viết với bạn bè qua: FaceBook
Cũ 05-09-2012, 10:44 PM   #5
MĐP.Style
Thành Viên
 
Avatar của MĐP.Style
 
Tham gia ngày: Sep 2010
Bài gửi: 152
Mặc định

Quote:
Nguyên v***259;n b***7903;i RuanTran Xem bài vi***7871;t
Ý kiến là: bsnt không đặt được thì mời cọc 1 ra đặt NKQ đường mũi, cọc 1 không đặt được nữa thì NKQ ngược dòng, không biết đặt NKQ ngược dòng hoặc thất bại thì mở KQ. Thế bệnh nhân ấy thế nào rồi ạ. Câu hỏi mang tính chất tò mò.
Đường miệng không đặt được thì đường mũi đặt thế nào ạ
Mình đã từng đặt đường mũi, khó hơn đường miệng nhiều bạn ạ, thường đặt trong trường hợp phẫu thuật vùng miệng,hầu, họng, những trường hợp cấp cứu cần cố định tốt NKQ
Chỉ còn cách mở khí quản thôi, đặt nhiều lần khiến khí quản phù nề, co thắt càng nguy hiểm cho bn.

Còn vđề bạn chú tễu đưa ra, mình thấy nếu k đặt đc NKQ thì bóp bóng có hỗ trợ oxy để đảm bảo thông khí,và oxy. chứ k đặt đc NKQ thì không hiểu thở máy không xâm nhập bằng cách nào.

Lần sửa cuối bởi MĐP.Style; 05-09-2012 lúc 10:48 PM
MĐP.Style đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Chia sẻ bài viết với bạn bè qua: FaceBook
Cũ 01-11-2012, 10:09 PM   #6
RuanTran
Thành Viên Mới
 
Avatar của RuanTran
 
Tham gia ngày: Nov 2010
Bài gửi: 41
Mặc định

Quote:
Nguyên v***259;n b***7903;i MĐP.Style Xem bài vi***7871;t
Đường miệng không đặt được thì đường mũi đặt thế nào ạ
Mình đã từng đặt đường mũi, khó hơn đường miệng nhiều bạn ạ, thường đặt trong trường hợp phẫu thuật vùng miệng,hầu, họng, những trường hợp cấp cứu cần cố định tốt NKQ
Chỉ còn cách mở khí quản thôi, đặt nhiều lần khiến khí quản phù nề, co thắt càng nguy hiểm cho bn.

Còn vđề bạn chú tễu đưa ra, mình thấy nếu k đặt đc NKQ thì bóp bóng có hỗ trợ oxy để đảm bảo thông khí,và oxy. chứ k đặt đc NKQ thì không hiểu thở máy không xâm nhập bằng cách nào.
Đã không biết cái gì về chuyên ngành HSCC thì đừng nói lung tung ra vẻ.
Bạn đặt được bao nhiêu case NKQ đường mũi, không phải bạn thấy khó thì nó thật sự khó đâu.
Còn cái chỉ định "thường đặt trong trường hợp phẫu thuật vùng miệng,hầu, họng, những trường hợp cấp cứu cần cố định tốt NKQ" càng sai toét nữa, không biết bạn học ở đâu ra nữa.
" chứ k đặt đc NKQ thì không hiểu thở máy không xâm nhập bằng cách nào"
Bạn biết thở máy KXN tại sao được gọi là không xâm nhập không, đã nhìn thấy cái máy ấy bao giờ chưa.
__________________
Muốn làm một hoa hướng dương không cần mặt trời
Viết một tự truyện về cuộc đời mình
Và được cả thế giới biết đến
RuanTran đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Chia sẻ bài viết với bạn bè qua: FaceBook
Trả lời


Những người đang xem chủ đề: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Công cụ bài viết
Kiểu hiển thị

Quyền viết bài
Bạn không thể gửi chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể gửi file đính kèm
Bạn không thể sửa bài viết của mình

BB code đang Mở
Mặt cười đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển đến


Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 01:37 PM

vBulletin skin by: CHVF [HSSV] Y Hai Phong
Powered by vBulletin® Ver 3.x.x Copyright ©2000 - 2009, Jelsoft Enterprises Ltd.
© 2014 Việt Hóa Bởi Andy.Pro.